NB IMP 3 Part 2 Knowledge 1idhCCOjst
1. Tổng quan về tư duy Linearthinking trong Speaking 7.5
Phần tiêu đề “1. Tổng quan về tư duy Linearthinking trong Speaking 7.5”Tư duy Linearthinking trong Speaking 7.5 dạy cho các bạn học viên của DOL English tư duy nói dựa trên đúng bản chất của văn nói. Theo Linearthinking, văn nói được tạo nên từ 3 yếu tố chính: 1. Idea (ý tưởng), 2. Language (bao gồm vocabulary và grammar) (ngôn ngữ dùng để diễn đạt ý tưởng), và 3. Proficiency (sự mượt mà và thuần thục với ngôn ngữ và idea khi nói).
Khác với cách dạy Speaking truyền thống, Linearthinking của DOL English dạy cho học viên gốc rễ của kỹ năng nói, cung cấp cho các bạn học viên các solutions khác nhau để cải thiện idea khi nói (idea có sự sâu sắc và phát triển đào sâu hơn, logical hơn, thể hiện tư duy critical thinking của người nói), cải thiện language khi nói (không học cải thiện một cách random bằng cách xem ví dụ hay câu mẫu, mà có một cái nhìn tổng quan và simplified hơn về ngôn ngữ của một câu khi nói, phần nào của câu cải thiện vocabulary, phần nào của câu cải thiện grammar). Khi học viên học ở lớp, hoặc được nhận feedback bài nói, các bạn học viên sẽ được theo dõi sát sao, và nhận được các gợi ý cách luyện tập làm sao cho các tư duy Idea và Language của mình được nhuần nhuyễn, giúp cải thiện yếu tố proficiency trước khi đi thi.
Theo Linearthinking trong chương trình Speaking 7.5, các bạn HV sẽ học các phần kiến thức như sau:
Tư duy ngôn ngữ khi nói 1 câu:
-
Đối với câu 1: học viên ứng dụng tư duy Direct Response, có thể trả lời nhanh answer của mình theo đúng trọng tâm câu hỏi → tránh gây khó hiểu.
-
Đối với câu 2+ (câu 2 trở về sau):
Học viên có thể cải thiện vocabulary bằng cách ứng dụng 1 trong 2 tư duy: tư duy idiomatic language theo Linearthinking để cải thiện tính biểu cảm và phong cách trong lúc nói, hoặc tư duy sử dụng metaphors để nâng cấp từ vựng.
Học viên cũng có thể cải thiện Grammar bằng cách tăng độ phức cho mệnh đề chính, hoặc thêm thêm các suffixing structures vào sau mệnh đề chính.
Tư duy Idea khi nói 1 câu:
-
Để cải thiện chất lượng idea và tạo ra các answer sắc sảo, học viên được học tư duy specify the question và critical response.
-
Để phát triển các answer này, học viên được học Linear Framework, bao gồm các công cụ logic để phát triển ý có logic, đào sâu và làm rõ vấn đề chứ không phát triển theo cảm tính.
Kiến thức ở band 7.5 không tập trung vào cách giải quyết từng Part 1 trong 3 Part của kỳ thi IELTS Speaking, mà tập trung vào cải thiện các điểm yếu của từng học viên. Học viên nào yếu ngôn ngữ thì sử dụng các tư duy language, học viên nào yếu ý tưởng thì sử dụng các tư duy về idea.
1. Cách tạo ra một answer sắc sảo bằng tư duy Specify the Question và Critical Response:
Phần tiêu đề “1. Cách tạo ra một answer sắc sảo bằng tư duy Specify the Question và Critical Response:”Có thể ứng dụng 1 trong 2 tư duy specify the Question và Critical Response để tạo ra 1 idea hay trước khi trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, có thể sử dụng tư duy Direct Response và Linear Framework ở mục 2 và mục 3 của file này để nêu + phát triển ý.
1.1. Tư duy Specify the Question:
Phần tiêu đề “1.1. Tư duy Specify the Question:”Ở lớp 6.0, 6.5, 7.0, và 7.5 Speaking tại DOL English, tư duy Specify the Question dạy cho HV cách cụ thể hóa cách nhìn 1 câu hỏi khó / câu hỏi chung chung để nghĩ ra được 2 ideas để đưa ra 2 answers. 2 answers chính này có thể được phát triển ý như bình thường theo tư duy Linear Framework.
Ví dụ không ứng dụng specify the question:
Question: What are some influences of advertising on people’s buying habits?
→ Problem: câu hỏi có đề tài khó và chung chung, học viên không thể nghĩ ra được idea nên không có answer nào. Khi không có answer nào, học viên cũng không thể ứng dụng Linear Tools hay Speak in Structure được. Đối với học viên band 6.5 và 7.0, học viên cũng không thể ứng dụng được các tư duy cải thiện Grammar (mệnh đề phụ ở sau), và cải thiện vocabulary (Linearthinking in idiomatic language)
Ví dụ ứng dụng specify the question:
Question: What are some influences of advertising on people’s buying habits?
Specify: buying habits → buying habits về thời điểm mình mua (when) & buying habits về lượng mình mua (how much)
Specify: buying habits → buying habits về thời điểm mình mua
Answer: thói quen săn sale → Cause: nhiều chương trình quảng cáo có discount lớn vào 1 số ngày đặc biệt → Effect: thường chịu sống với bất tiện để được mức giá hời.
Specify: buying habits → buying habits về lượng mình mua
Answer: thường mua theo combo → Cause: nhiều hình thức giảm giá khi mua đạt được 1 lượng nhất định → Effect: mua rất nhiều để được giảm giá dù mình không thực sự cần.
- Kết luận:
Tư duy Specify the Question trong band 6.0, 6.5, 7.0, và 7.5 là tư duy cụ thể hóa 1 khái niệm chung chung trong câu hỏi thành 2 khái niệm cụ thể hơn, tạo thành 2 câu hỏi mới.
(question chung chung) → specify thành question cụ thể 1 + specify question cụ thể 2
Question cụ thể 1 → answer 1 → phát triển bằng Linear Framework
Question cụ thể 2 → answer 2 → phát triển bằng Linear Framework)
Bảng: các cách specify the question theo Linearthinking trong chương trình Speaking band 7.5 + ví dụ nói hoàn chỉnh:
1.2. Tư duy Critical Response:
Phần tiêu đề “1.2. Tư duy Critical Response:”Tư duy critical response có bản chất là tiếp cận câu trả lời hơi lòng vòng hơn. Học viên sẽ tìm 1 khái niệm có thể công kích được ở câu hỏi → sau đó tìm cách lái trọng tâm của câu hỏi về một câu hỏi mới. Nỗ lực phản hồi critical này được đánh giá cao, vì bài nói thể hiện sự hiểu biết rất sâu sắc về đề tài.
Ở lớp 6.0, 6.5, 7.0, và 7.5 Speaking tại DOL English, tư duy Specify the Question dạy cho HV cách cụ thể hóa cách nhìn 1 câu hỏi khó / câu hỏi chung chung để nghĩ ra được 2 ideas để đưa ra 2 answers. 2 answers chính này có thể được phát triển ý như bình thường theo tư duy Linear Framework.
Ví dụ không ứng dụng Critical Response:
Question: How does a person achieve a balance between work and life?
Answer: work less and spend more time for family → Cause: family is more important.
→ Problem: câu trả lời quá sức obvious. Idea được tạo ra không có sự sắc sảo và riêng biệt. Loại idea này sẽ không được đánh giá cao khi thi ở band cao.
Ví dụ có ứng dụng Critical Response 1:
Question: How does a person achieve a balance between work and life?
Critical Response: It’s not about having a balance → Cause: definition of ‘balance’ differs
New Question: It’s about whether or not the person likes what he does for a job → Answer: follow your heart and choose what feels right → Cause: what you do is already what gives you balance
Ví dụ có ứng dụng Critical Response 2:
Question: How could we solve environmental problems?
Critical Response: It’s not about the method → Cause: scientific advancement means that we know exactly what we should do.
New Question: It’s about how we go about the methods → Answer: Must find a way to come to an agreement for all countries to work together → Cause: nothing can be solved with one country working hard and another just worsening the problem
1.3. Một số lưu ý cho ChatGPT để:
Phần tiêu đề “1.3. Một số lưu ý cho ChatGPT để:”-
Khi specify the question, cần specify để tạo ra 2 câu trả lời khác biệt nhau. Ngoài ra, cần sử dụng ngôn ngữ dẫn dắt vào từ câu hỏi specific và đi hết answer 1 rồi mới tới answer 2.
-
Specify bản chất phải từ 1 khái niệm chung chung rồi specify ra thành 2 đối tượng ngược nhau về bản chất.
2. Cách nói một ý tưởng đã có ở câu 1 bằng Direct Response:
Phần tiêu đề “2. Cách nói một ý tưởng đã có ở câu 1 bằng Direct Response:”2.1. Tư duy:
Phần tiêu đề “2.1. Tư duy:”Trả lời trực tiếp câu hỏi, không lòng vòng gây khó hiểu.
Ví dụ sai: Do you have a lot of friends?
→ Well I am someone that you would define as an introvert, so it would come as no surprise to you that I am not actually a part of a very large social circle.
Với cách trả lời này, câu trả lời chính “I am not actually a part of a very large social circle” nằm ở cuối câu → problem: khi nói dễ vấp phần đầu câu, gây khó hiểu cho toàn bộ câu trả lời.
Ví dụ đúng:
Honestly, I don’t have a lot of friends. I mean, it would not come as a surprise to you that I’m not a part of a very large social circle. And the reason is, I am someone you would define as an introvert.
Với cách trả lời này, câu trả lời chính “I don’t have a lot of friends” nằm ở đầu câu → benefit: câu trả lời rõ ràng từ đầu nên toàn bộ câu trả lời dù vấp váp vẫn dễ theo dõi và dễ hiểu.
2.2. Cách đưa Direct Responses:
Phần tiêu đề “2.2. Cách đưa Direct Responses:”Một câu direct response sẽ có 3 phần: [Direct Answer], [expression], và [repeat] - phần repeat có thể có hoặc không.
Ví dụ:
Question 1. How often do you watch movies?
→ [Direct Response] Every night, I’d say. I basically watch a movie every single night.
Question 2. Who is your closest friend?
→ [Direct Response] My mom, actually. She is the closest thing I have to a best friend.
3. Cách phát triển ý tưởng đã có ở câu 2+ bằng Linear Tools và Linear Framework
Phần tiêu đề “3. Cách phát triển ý tưởng đã có ở câu 2+ bằng Linear Tools và Linear Framework”3.1. Tư duy:
Phần tiêu đề “3.1. Tư duy:”Ở lớp band 7.5, tư duy Linear Tools và Linear Framework dạy cho HV cách tổ chức các ý tưởng lại thành 1 idea flow khi nói có sự kết nối, biết tập trung đào sâu vào 1 câu trả lời (tăng điểm Coherence)
Linear Framework có cấu trúc như sau:
→ Quy tắc 1: Trật tự của cause, effect, và opinion có thể linh hoạt. Cái nào trước cũng được.
→ Quy tắc 2: Có thể nói câu theo bất kỳ trật tự nào:
ví dụ: answer → specify answer → cause → specify cause
/ hoặc: answer → cause → specify answer → specify cause
/ hoặc: answer → cause → specify cause → specify answer.
Ví dụ 1:
Question: What do you do in your free time?
Flow Idea theo Linear Framework (ChatGPT lưu ý cách trình bày idea flow này để feedback bài nói cho học viên:
[Direct Response] reading books → specify: fictions → specify: like to read them whenever I finished studying.
[cause cho idea thích đọc fictions] imagination & adventures → specify: reading is just a really fun activity to me
→ Bài nói hoàn chỉnh theo flow idea cho ví dụ 1: “Reading books, for sure. I love to read fiction, you know. All of the imagination and the adventures just kinda do it for me. I like to read them whenever I have finished one of my stressful study sessions. Reading is just a really fun activity to me.
Ví dụ 2:
Question: Do you shop online a lot?
[Direct Response] Yes → specify: buy most of my stuff on an e-commerce site called shopee
[cause cho idea thích shop online] much better prices → specify: lots of vouchers and free shipping fees
→ 2 cách nói hoàn chỉnh theo flow idea cho ví dụ 2. Có thể nói các idea theo bất kỳ trật tự nào, miễn là Direct Response phải nói trước.
“Yeah, for sure! And the reason is I get much better prices online. You see, I buy most of my stuff on an e-commerce site called shopee. I always get lots of vouchers and free shipping fees to keep the spending as low as possible.
“Yeah, for sure! You see, I buy most of my stuff on an e-commerce site called shopee. I always get lots of vouchers and free shipping fees to keep the spending as low as possible. I just get much better prices online, I think.”
Ví dụ 3:
Question: Are airplanes safe?
[Direct Response] yes → specify: unlikely to fall out of the sky
[cause cho idea air planes thì safe] highly regulated → specify: involve lots of security & precautions.
→ Bài nói hoàn chỉnh theo flow idea cho ví dụ 3:
“Pretty safe, I’d say. Airplanes are one of the most, if not the most, highly regulated means of transport. And that means it is really unlikely for them to just fall out of the sky, regardless of how much people would like to talk about crashes, what with all the security and precautions involved.”
2.2. Các lưu ý cho ChatGPT để đưa ra phản hồi tốt nhất cho các prompts từ DOL:
Phần tiêu đề “2.2. Các lưu ý cho ChatGPT để đưa ra phản hồi tốt nhất cho các prompts từ DOL:”3.1. Về vấn đề trình bày idea flow:
ChatGPT lưu ý, khi trình bày các idea trong idea flow, chatGPT cần phân biệt được tầng thông tin của các idea chính và các idea dùng để specify / repeat.
ChatGPT lưu ý, khi trình bày các idea trong idea flow, chúng ta cần rút gọn idea thành 1 keyword đơn giản
Ví dụ phản hồi sai và phản hồi đúng từ ChatGPT, câu hỏi là “Is History education important?”:
4. Cách nâng cấp Vocabulary cho các câu 2 trở về sau bằng tư duy idiomatic Language và Metaphors trong Linearthinking:
Phần tiêu đề “4. Cách nâng cấp Vocabulary cho các câu 2 trở về sau bằng tư duy idiomatic Language và Metaphors trong Linearthinking:”Ở lớp band 7.5, học viên được học cách nâng cấp điểm vocabulary bằng cách sử dụng các loại idiomatic language và metaphors.
Ví dụ 1 sử dụng idiomatic language không tốt cho văn nói:
- Yesterday, it rained cats and dogs.
→ Problem: proverb idioms không sai, nhưng rất dễ bị gượng và mất tự nhiên. Ngoài ra, cần phải tích lũy rất lâu nên khi nói thường bị sai / không quen → dẫn tới mất fluency và vocabulary.
Ví dụ 1 sử dụng idiomatic language tốt cho văn nói theo Linearthinking:
-
Yesterday, it rained a whole lot harder than I expected.
-
the test was a whole lot more difficult than I could ever come to expect.
→ Benefit: idioms theo Linearthinking có thể ứng dụng vào mọi topic + dễ dùng → cải thiện cả điểm fluency lẫn vocabulary.
Ví dụ 2 câu trả lời sử dụng từ vựng thông thường:
- I think we can’t teach all children to become good at art. I think it is unrealistic to expect a child who has no innate ability to excel at something so different from who he or she is.
Ví dụ 2 câu trả lời sử dụng nghệ thuật tu từ (metaphors):
- I think we can’t teach all children to become good at art. It’s a silly thing to expect a fish to climb a tree, or a monkey to one day start swimming. My point is, it has to be something that a child already has. Doesn’t have to be a blazing fire; but there must be a spark there first.
Phân tích:
metaphor: “a fish to climb a tree, or a monkey to one day start swimming” → từ vựng thuộc trường từ vựng thường: “I think it is unrealistic to expect a child to become good at art”
metaphor: “Doesn’t have to be a blazing fire” → từ vựng thuộc trường từ vựng thường: “doesn’t have to be really gifted”
metaphor: “but there must be a spark there first” → từ vựng thuộc trường từ vựng thường: “but the child needs to have some ability first”
Kết luận:
Idiomatic language giúp học viên đạt được tiêu chí “convey attitudes and styles” khi nói. Còn metaphor thì giúp học viên đạt được tiêu chí “label precise concepts” + “skilful use of idiomatic language”. Metaphor là nghệ thuật tu từ (sử dụng từ vựng hiệu quả) giúp được đánh giá ở band 9.0 vocabulary Speaking.
4.1. Tư duy Idiomatic Language theo Linearthinking để convey attitudes (thể hiện sắc thái, cảm xúc với nội dung)
Phần tiêu đề “4.1. Tư duy Idiomatic Language theo Linearthinking để convey attitudes (thể hiện sắc thái, cảm xúc với nội dung)”Bản chất của tư duy convey attitudes bằng Idiomatic language theo Linearthinking là so sánh Tính chất / mức độ thể hiện trong câu (bất kể dùng loại từ là VERB / NOUN / hay ADJ) với một cụm idiomatic phrase. Mỗi cụm idiomatic phrase sẽ cho 1 nét nghĩa biểu cảm khác nhau. Idiomatic Language khi dùng theo cách này có thể giúp convey attitudes - là tiêu chí vocabulary band 8.0+
Ví dụ: Câu gốc: I find it hard to keep up with these lessons.
→ hard là từ chỉ tính chất / mức độ → so sánh hard với các cụm idiomatic phrases.
These lessons are harder to keep up with than they are easy.
These lessons are harder to keep up with than I care to admit.
These lessons are harder to keep up with than I could ever come to expect.
These lessons are as hard to keep up with as is even possible.
I’ve never learned anything that I find harder to keep up with than these lessons
Các cách so sánh tính chất / mức độ:
Các loại idiomatic phrase:
4.2. Tư duy Idiomatic Language theo Linearthinking để incorporate styles (thể hiện phong cách riêng khi nói)
Phần tiêu đề “4.2. Tư duy Idiomatic Language theo Linearthinking để incorporate styles (thể hiện phong cách riêng khi nói)”Bản chất của tư duy incorporate styles bằng Idiomatic language theo Linearthinking là sử dụng một số structure thể hiện một số phong cách giao tiếp đặc thù khác nhau. Khả năng thể hiện được phong cách khi nói - là tiêu chí quan trọng của vocabulary band 9.0.
4.3. Tư duy Metaphors theo Linearthinking để label precise concepts và skilfully use idiomatic language (band 9.0).
Phần tiêu đề “4.3. Tư duy Metaphors theo Linearthinking để label precise concepts và skilfully use idiomatic language (band 9.0).”-
Ví dụ: Is education or potential more important?
-
Câu trả lời sử dụng toàn bộ từ vựng trong trường từ vựng thường:
Definitely potential. Learning cannot grow a person more than his or her potential allows it. In other words, education is all about building upon your innate ability rather than giving you new skillsets. If you have no potential, education could be a waste of time, because you can spend years honing your skills and see no meaningful improvements. By contrast, someone who’s been born with a gift can excel with just a bit of training here and there.
- Câu trả lời có sử dụng từ vựng trong trường từ metaphor (ẩn dụ / hoán dụ):
Definitely potential. Learning cannot grow a person more than his or her potential allows it. I reckon in more mathematical terms, learning and education is more of a multiplication than an addition. If you start too close to a zero, multiplying it isn’t gonna make that much of a difference. Now, having potential means a lot, since you start with a much more impactful number.
- Phân tích: multiplication = hàm ý “giáo dục phát triển cái đã có lên”, addition = hàm ý “giáo dục thêm vào cái mới, skills mới”, close to a zero = hàm ý “hoàn toàn không có năng lực gì”, start with a much more impactful number = hàm ý “có một năng lực có sẵn để giáo dục có thể bồi đắp và phát triển lên”
4.3.1. Cách hướng dẫn học viên liên tưởng và sử dụng metaphors khi nói:
Phần tiêu đề “4.3.1. Cách hướng dẫn học viên liên tưởng và sử dụng metaphors khi nói:”4.3.2. Các metaphor gốc toán và logic của DOL để giúp sử dụng metaphors dễ dàng:
Phần tiêu đề “4.3.2. Các metaphor gốc toán và logic của DOL để giúp sử dụng metaphors dễ dàng:”-
Các cấu trúc metaphors này liên hệ các khái niệm về với các con số, lợi dụng nét nghĩa và mối quan hệ giữa các con số (ví dụ 2 gấp đôi 1, nếu A = 2 và B = 1 thì nghĩa là A gấp đôi B).
-
Cụ thể như sau:
You know those NOUNs that + [concept]?
If that is a [number A], NOUN is at least / most a [number B]
Trường hợp 1. Hàm ý tích cực: number A = 10, number B = 1 đến 9
Ví dụ: You know those people that stay up all night just to make sure they leave no tasks undone?
If that is a 10, my sense of discipline is at most a mediocre 1.
If that is a 10, my sense of discipline is at least a 9.
If that is a 9, my sense of discipline is at least an 10.
Trường hợp 2. Hàm ý tiêu cực: number A = 1 đến 4, number B = 5 đến 10
Ví dụ: You know those people that work so hard every day?
If that is a one, mine is at least a two (hàm ý mình cố gắng hơn nhiều người)
If that is a 4, mine is at least a 6 (hàm ý mình có cố gắng nhiều)
4. Cách nâng cấp Grammar cho các câu 2 trở về sau bằng cách cải thiện tính phức ở Main Clause (SV chính) và thêm suffixing structures.
Phần tiêu đề “4. Cách nâng cấp Grammar cho các câu 2 trở về sau bằng cách cải thiện tính phức ở Main Clause (SV chính) và thêm suffixing structures.”Ở lớp band 7.5, HV học cách nâng cấp điểm grammar bằng cách sử dụng các cấu trúc để cải thiện Main Clause (SV chính), và các cấu trúc để thêm SV phụ vào cuối câu (chỉ nối vào ở sau SV chính)
Cách nâng cấp grammar sai:
Câu gốc: I love reading skilfully-written fiction.
Câu nâng cấp Grammar: Despite … mm a variety of … mm choices, I love reading skilfully-written fiction.
→ Problem: Tuy câu đúng, nhưng cụm cấu trúc đặt ở đầu câu + sử dụng cấu trúc gắn với NOUN → gây áp lực suy nghĩ rất cao khi nói, dẫn tới dễ sai và mất điểm Fluency.
Cách nâng cấp grammar đúng :
Câu gốc: I love reading skilfully-written fiction.
Cải thiện SV chính: Those more skilfully-written fictions is what I do love reading
Sau đó, thêm 1 vế phụ ở sau: Those more skilfully-written fictions is what I do love reading, to the point where everything else is kind of a bore to me.
→ Với cùng một ý tưởng, khi đặt cụm cấu trúc ở sau, câu dễ nói hơn vì nội dung chính được nói trước → sau đó mới thong thả suy nghĩ cách mở rộng vế câu phụ (secondary SV) (nếu không nghĩ kịp, có thể không mở vế phụ luôn nhưng câu vẫn đúng và dễ hiểu) → benefit: vừa cải thiện điểm Grammar, vừa giữ điểm Fluency và Coherence.
→ Phân tách rạch ròi giữa cải thiện vế câu chính và vế câu phụ → đạt được full tiêu chí Grammar của band 8.0.
4.1. Cách cải thiện tính phức ở SV chính.
Phần tiêu đề “4.1. Cách cải thiện tính phức ở SV chính.”chỉ nên cải thiện SV chính bằng vocabulary (ứng dụng tư duy Metaphors hoặc tư duy idiomatic language), hoặc grammar (ứng dụng các cấu trúc trong phần này) → không nên cải thiện cả 2 vì sẽ làm câu chính rất phức tạp và khó nói → dễ mất fluency.
Có thể làm cho các từ loại trong câu (VERB, NOUN, hoặc ADJ) trở nên phức tạp hơn (hay gọi là nâng cấp độ phức của các từ), hoặc đảo ngữ.
4.1.1. Nâng cấp độ phức của các từ:
Phần tiêu đề “4.1.1. Nâng cấp độ phức của các từ:”4.1.2. Đảo nội dung chính lên đầu câu (đảo ngữ):
Phần tiêu đề “4.1.2. Đảo nội dung chính lên đầu câu (đảo ngữ):”4.2. Cách thêm suffixing structures (secondary clause ở sau)
Phần tiêu đề “4.2. Cách thêm suffixing structures (secondary clause ở sau)”Ở lớp band 7.5, tư duy suffixing structures dạy cho HV cách nâng cấp điểm grammar bằng cách sử dụng các cụm suffixing structures để ráp vào phía sau SV chính.
Cách nâng cấp grammar sai:
Câu gốc: I’ve made it a part of my daily routine to take a walk at the park everyday
Câu nâng cấp Grammar: Despite the hectic schedule that I have nowadays, I’ve made it a part of my daily routine to take a walk at the park everyday.
→ Tuy câu đúng, nhưng cụm cấu trúc đặt ở đầu câu + sử dụng cấu trúc gắn với NOUN → gây áp lực suy nghĩ rất cao khi nói, dẫn tới dễ sai và mất điểm Fluency.
Cách nâng cấp grammar đúng bằng suffixing structures :
Câu gốc: I’ve made it a part of my daily routine to take a walk at the park everyday
Câu nâng cấp Grammar: I’ve made it a part of my daily routine to take a walk at the park everyday, even though my schedule nowadays is really hectic.
→ Với cùng một ý tưởng, khi đặt cụm cấu trúc ở sau (vì vậy gọi là suffixing structures), câu dễ nói hơn vì nội dung chính được nói trước → sau đó mới thong thả suy nghĩ cách mở rộng suffixing structure (nếu không nghĩ kịp, có thể không dùng suffixing structure luôn nhưng câu vẫn đúng và dễ hiểu) → benefit: vừa cải thiện điểm Grammar, vừa giữ điểm Fluency và Coherence.
Các cấu trúc suffixing structures được dạy trong chương trình 7.5:
4.3. Các lưu ý cho ChatGPT để hiểu đúng về suffixing structures + đưa ra phản hồi tốt nhất cho các prompts từ DOL:
Phần tiêu đề “4.3. Các lưu ý cho ChatGPT để hiểu đúng về suffixing structures + đưa ra phản hồi tốt nhất cho các prompts từ DOL:”ChatGPT lưu ý, cải thiện SV chính tức là cải thiện SV nói ra idea từ idea flow (theo tư duy Linear Framework), các cấu trúc mở mệnh đề phụ (suffixing structures) chỉ được mở thêm 1 vế ở sau SV chính: Ví dụ câu gốc: I like to shop at the malls → Câu có thêm suffixing structure: I like to shop at the mall, no matter how much more expensive things are there.
5. Một số ví dụ nâng cấp cả vocabulary và grammar cho câu:
Phần tiêu đề “5. Một số ví dụ nâng cấp cả vocabulary và grammar cho câu:”Quy tắc: ở SV chính của câu, có thể ứng dụng 1 trong các tư duy sau (không được dùng nhiều tư duy 1 lúc): Cải thiện Vocabulary bằng Idiomatic Language để thêm sắc thái khi nói (convey attitudes), cải thiện Vocabulary bằng cách ứng dụng Metaphors, cải thiện Grammar bằng cách nâng cấp độ phức của các từ hoặc đảo ngữ nội dung chính lên đầu câu.
Ở sau SV chính này (sau khi nâng cấp), có thể cải thiện Grammar bằng cách thêm suffixing structures.
Ví dụ:
6. Cách ứng dụng Linear Framework vào Part 2:
Phần tiêu đề “6. Cách ứng dụng Linear Framework vào Part 2:”Ở Part 2, học viên cần theo sát một Linear Framework riêng cho Part 2. Framework này có cấu trúc rõ ràng bao gồm 1 phần giới thiệu, và 2 body. Về khía cạnh language, học viên phải ứng dụng càng nhiều càng tốt idiomatic language và suffixing structures khi nói các câu ở 2 bodies.
Đề mẫu:
Describe a beautiful place to visit in your country.
You should say:
-
Where it is
-
How to get there
-
What there is to do when you are there
and explain why you recommend this place.
→ Cấu trúc đề:
Topic
-
2 câu hỏi gợi ý ít thông tin khai thác (gọi là short cues)
-
1 câu hỏi gợi ý có nhiều thông tin khai thác (gọi là long cue)
-
1 câu hỏi chính.
→ Cấu trúc bài nói theo cấu trúc đề:
Học viên cũng có thể đưa ra 2 answer cho câu hỏi chính → tạo thành 2 body xung quanh 2 answer này (thay vì dùng body 1 để trả lời long cue)
Ví dụ:
- Idea Flow theo Linear Framework:
-
Câu giới thiệu: quê
-
Phần Introduction:
Short cue: “Where it is” → (Answer) xa thành phố → (Description): 5h
Short cue: “How to get there” → (Answer) xe bus → (Opinion) hơi cực
- Phần Body 1:
Long cue: “What there is to do when you are there”
(Answer) ngắm cảnh → (Description) núi và biển → (Effect) chụp ảnh đẹp
- Phần Body 2:
Main Question: “explain why you recommend this place”
(Answer) người dân tử tế → (Description) luôn tìm cách giúp đỡ → (Effect) cảm thấy được chào đón
- Ứng dụng các tư duy nâng cấp ngôn ngữ để nói:
There are a couple of places that I have in mind, but at the top is definitely my own hometown.
It is located quite far away from the city. It takes some 5 hours just to get there. As for how you can get there, best way is the take the service bus. Personally though, I would go out of my way to say that the trip is gonna quite tiring.
Now, to tell you what you can do when you are here, as plenty as there are activities for you engage in doing and have a good time here, I would say that the province is as ideal as it gets for doing some serious sight-seeing, if you are into this, that is. Not only is it that there are gorgeous - spectacular mountains no matter where you look, but the sea is also as blue as you could ever imagine, even to the point where the it looks almost like one of those magazine covers. As a result, you’re likely to have lots of pictures to bring home with you after the trip, with how beautiful everything is, so as to be able remember this wonderful destination, not to try to say that you should miss out on the beautiful sceneries just for the camerawork though.
The reason why I would definitely recommend my hometown as a place for people to visit is that … of all the provinces in the South of the country, you’d probably not gonna be able to find any where else where people try to be be more kind than those living here so that you could have a good experience as a tourist. You know, what they do is that … they would always try their best to help you out no matter what it is that you need help with, even when they are busy or needed somewhere else. What this means is that most are expected to feel quite welcome here, even to the point where some would go so far as to say that it feels almost like home, really.
Anyway, all in all, it’s just a good destination. That’s all I have to say. Thank you.