Bỏ qua để đến nội dung

Learning Management - Current Web Baseline

DomainsDOL EnglishUX2.164 words11 min read
activebyDOL Product Design
  • Quản lý luyện tập là naming của current web snapshot.
  • Trong target canon hiện tại, owner destination tương ứng là Tiến độ.
  • Ghi lại snapshot logic và content đang được áp dụng trên owner surface của Tiến độ trong current web (legacy naming: Quản lý luyện tập) để làm mốc nâng cấp về sau.
  • Tách rõ current shipped baseline khỏi các hướng tối ưu hoặc mở rộng tương lai.
  • Phạm vi hiện tại của snapshot này ưu tiên pattern chung cho IELTS, SAT, TOEIC.
  • Canonical area route hiện tại: /dol-english/practice.
  • Shell hiện đọc như một Learning Management dashboard:
    • có greeting/streak hero ở đầu trang,
    • có rail chọn Tổng quan và program tabs (IELTS | SAT | TOEIC trong snapshot hiện tại),
    • có panel chips để đi nhanh tới từng khối chức năng.
  • Panel chips hiện tại:
    • Mục tiêu <program>
    • Độ chăm chỉ
    • Phân tích mạnh yếu
    • Bài đã lưu
    • Thống kê & lịch sử làm bài
  • Rule chung:
    • greeting/streak là layer shared,
    • panel label và content đổi theo program đang chọn,
    • route không tách thành page độc lập cho từng panel; panel là state trong cùng LM shell.
  • File này ghi lại current shipped baseline, không phải target contract.
  • Theo contract mới:
    • LMcoach + tracking dài hạn,
    • streak chỉ là proof phụ trong diligence/rhythm,
    • today plan, weekly goal, target countdown, review queue, và target gap phải quan trọng hơn streak trên các surface target.
  • rail Tổng quan + program tabs trong snapshot hiện tại cũng không phải target shell pattern cần nhân rộng; owner surface theo canon mới vẫn là Tiến độ trong Program Workspace.
  • Vì vậy nếu snapshot hiện tại còn có greeting/streak hero, đó là trạng thái quan sát được của web hiện tại, không phải guidance để nhân rộng sang spec mới.
  • Hero hiện tại kết hợp:
    • greeting 2 dòng,
    • trạng thái học tập ngắn trong ngày,
    • mini streak strip theo các ngày trong tuần.
  • Mini streak strip dùng icon-based signals thay vì chart nặng:
    • ngày active nổi bật,
    • ngày nghỉ/freeze hiển thị trạng thái riêng,
    • signal này được giữ ở đầu trang như một summary đọc nhanh.
  • Header/right-side summary có count streak hiện tại ở level account.
  • Upgrade note:
    • Trong target contract, phần này nên được đọc như rhythm summary hoặc proof layer, không phải hero metric cố định.
    • Nếu dùng file này làm input cho redesign/spec mới, phải ưu tiên LM_00_Overview.mdENG_Lifecycle_Motivation_Contracts.md.
  • Overview là first view của area, nhưng vẫn bám cấu trúc dashboard chứ không phải landing marketing.
  • Trên first view, thứ tự khối hiện tại đọc như sau:
    1. Hero + streak
    2. Program rail
    3. Panel chips
    4. Mục tiêu của bạn
    5. Độ chăm chỉ
    6. Phân tích mạnh yếu
    7. Bài đã lưu
    8. Thống kê & lịch sử làm bài
  • Ý nghĩa của first view:
    • cho user thấy mục tiêu,
    • nhắc nhịp học hiện tại,
    • cho phép đi tiếp vào khối cần hành động mà không rời LM shell.
  • Upgrade note:
    • Với target contract mới, today plan/weekly goal/review queue là lớp ưu tiên cao hơn streak hero.
    • Thứ tự snapshot hiện tại không nên bị hiểu là order canonical cho spec tương lai.
  • Khối Mục tiêu của bạn hiện có 3 lớp thông tin:
    • mục tiêu mong muốn,
    • lịch thi dự kiến,
    • khả năng hiện tại.
  • Mục tiêu mong muốn:
    • là program-aware.
    • với IELTS hiện hiển thị Overall + 4 skills.
    • baseline cho SAT/TOEIC vẫn phải map theo score profile của program đang chọn, không reuse trực tiếp layout điểm IELTS.
  • Lịch thi dự kiến:
    • hiển thị ngày thi,
    • hiển thị số ngày còn lại,
    • có entry chỉnh sửa ngay trong card.
  • Khả năng hiện tại:
    • hiển thị theo từng skill/section summary của program đang chọn,
    • có bar/rail để đọc tương quan hiện tại,
    • có CTA/entry Cơ chế tính điểm.
  • Constraint quan trọng từ snapshot hiện tại:
    • ở IELTS, copy đang nói rõ current capability được ghi nhận qua các luyện tập full-test,
    • vì vậy docs không nên giả định current capability đọc từ mọi loại bài drill nhỏ như nhau.
  • Safe baseline cho shared docs:
    • current capability phải lấy từ comparable project/result phù hợp score profile của program,
    • nếu không có data tương thích thì render empty-state rõ thay vì suy diễn.
  • Khối Độ chăm chỉ hiện dùng model 2 tầng:
    • calendar/month view ở bên trái,
    • selected-week detail ở bên phải.
  • Month view:
    • hiển thị lịch theo tuần,
    • user có thể đổi tháng,
    • click ngày/tuần để chuyển context sang breakdown cụ thể.
  • Selected-week detail:
    • hiển thị các ngày trong tuần,
    • breakdown theo skill,
    • có summary row cho volume và thời lượng.
  • Metrics đang được surfacing trực tiếp:
    • số bài làm theo ngày,
    • số bài theo skill trong tuần,
    • tổng bài trong tuần,
    • tổng thời gian trong tuần,
    • average time per day,
    • streak hiện tại,
    • streak cao nhất.
  • Rule đọc dữ liệu:
    • diligence không chỉ là heatmap presence/absence,
    • user đã có thể đọc cường độ theo volume + time ngay trong cùng khối.
  • Khối Phân tích mạnh yếu đang có 3 lớp logic:
    • filter theo window thời gian,
    • card/panel theo skill,
    • drill-down theo analysis unit của từng program.
  • Time filters hiện tại:
    • 30 ngày gần nhất
    • Năm
    • Lifetime
  • Rule hiện tại vẫn khớp canon:
    • Impact chỉ nên đọc như window ngắn,
    • year/lifetime phục vụ trend và inventory đọc rộng hơn.
  • Mỗi skill panel có:
    • tiêu đề + explanatory copy,
    • toggle view phù hợp skill,
    • bảng hàng dữ liệu theo unit,
    • cột volume,
    • cột score/accuracy,
    • cột priority/strength signal,
    • quick action ở cuối dòng.
  • Objective skills:
    • dùng Số câu + % đúng.
  • Productive skills:
    • dùng Số bài + Điểm TB làm baseline đọc nhanh.
  • Hierarchy hiện tại không đồng nhất giữa mọi skill, mà bám đúng unit semantics:
    • Listening: Section và alt-view theo dạng bài.
    • Reading: Question type và alt-view theo grouping phù hợp.
    • Writing: Task -> Type, có toggle Điểm TB / Điểm 4 tiêu chí.
    • Speaking: Part -> Topic, có toggle Điểm TB / Điểm 4 tiêu chí.
  • State semantics nhìn thấy trong bảng:
    • strong rows,
    • mid rows,
    • weak rows,
    • rows thiếu dữ liệu hoặc chưa đủ điều kiện so sánh.
  • Quick action ở cuối dòng là part của analysis baseline:
    • user phải đi được từ unit yếu sang practice tiếp theo,
    • không để bảng chỉ dừng ở đọc số liệu.
  • Khối Bài đã lưu hiện là working list chứ không chỉ bookmark counter.
  • Header area hiện có:
    • title + helper copy,
    • CTA Chỉnh sửa.
  • Filter layer hiện có:
    • dropdown Trạng thái,
    • search theo tên bài,
    • quick chips/cards theo Tất cả | Listening | Reading | Writing | Speaking.
  • Status surface hiện thấy trong list:
    • Chưa làm
    • Đang làm
    • Đã làm
  • Với Đang làm, UI hiện hiển thị progress inline thay vì chỉ text status.
  • Table columns hiện tại:
    • Bài tập
    • Trạng thái
    • Kỹ năng
    • Loại bài & chủ đề
    • Thời gian
    • Nộp lúc
    • Hành động
  • Action semantics:
    • item chưa làm: start/play action,
    • item đang làm: resume + contextual menu,
    • item đã làm: mở lại result/related action + contextual menu.
  • Pagination đang dùng baseline nhỏ gọn ở cuối list.
  • Khối Thống kê & lịch sử làm bài hiện có 2 lớp:
    • yearly activity overview,
    • detailed history list.
  • Yearly overview:
    • chọn theo năm,
    • heatmap 12 tháng,
    • summary text kiểu đã làm X trong Y ngày,
    • legend từ ít đến nhiều hoạt động.
  • History list:
    • filter thời gian,
    • filter trạng thái,
    • search theo tên bài,
    • quick cards theo skill giống Saved list.
  • Table columns hiện tại:
    • Bài tập
    • Kết quả
    • Kỹ năng
    • Loại bài & chủ đề
    • T/gian
    • Nộp lúc
    • Hành động
  • Kết quả là program-aware:
    • bài objective hiển thị dạng correct/total (+%),
    • bài score-based hiển thị theo score profile của program/skill,
    • có bar ngắn để đọc nhanh tương quan.
  • History list không chỉ để xem:
    • mỗi dòng có deeplink quay lại result hoặc entry hành động liên quan,
    • user phải giữ được continuity từ LM sang PRA result.
  • Surface status đang dùng cho saved/history:
    • Chưa làm
    • Đang làm
    • Đã làm
  • Internal behavior vẫn có thể track sâu hơn (interrupted, incomplete, skipped), nhưng baseline UI hiện chưa surfacing toàn bộ thành separate tabs.
  • Loại bài & chủ đề là cột bắt buộc:
    • phải giữ được vừa exercise variant,
    • vừa context/topic/source collection.
  • Result formatting phải bám score profile:
    • objective set không dùng format điểm band,
    • subjective/score-based set không ép về correct/total.
  • Shared shell giữ nguyên 5 khối:
    • Goals
    • Diligence
    • Analysis
    • Saved
    • History
  • Program chỉ thay đổi:
    • target model,
    • current capability score profile,
    • analysis units,
    • score formatting trong history/result columns,
    • gợi ý practice từ analysis row.
  • IELTS:
    • target đọc theo Overall + L/R/W/S,
    • analysis bám Section / Question Type / Task / Topic.
  • SAT:
    • target đọc theo RW + Math + Total,
    • analysis bám Domain -> Type.
  • TOEIC:
    • target đọc theo group score profile phù hợp (L&R, S&W, hoặc section hiện hành),
    • analysis bám Part cho objective lanes và Task cho productive lanes.
  • LM hiện tại là nơi:
    • thống kê,
    • theo dõi,
    • drill vào unit yếu,
    • quay lại saved/history/result.
  • PRA vẫn là nơi:
    • vào attempt,
    • làm bài,
    • nộp bài,
    • xem result đầy đủ.
  • Baseline continuity:
    • từ LM phải mở được PRA result đúng context,
    • từ analysis row/saved item/history row phải mở được next action mà không đứt flow.
  • Route/query contract cho overview/program/panel/window nên được đặc tả riêng thay vì nằm rải ở screen docs.
  • Current capability source contract cần chốt rõ hơn cho từng program:
    • full-test only,
    • comparable mock/project only,
    • hay hybrid rule.
  • Saved vs History hiện đã khá gần nhau ở filter shell; nếu nâng cấp sau này cần chốt rõ:
    • cái nào là working queue,
    • cái nào là audit trail.
  • Analysis row quick action cần tách rõ semantic:
    • mở lại unit detail,
    • generate bài mới,
    • hay deeplink sang bank/result phù hợp.
  • 2026-03-26: Thêm Alignment note để tránh đọc nhầm rail Tổng quan + program tabs của snapshot thành target shell contract.
  • 2026-03-14: Thêm Contract Mismatch Note để tách rõ current shipped baseline khỏi target contract mới; ghi rõ streak hero chỉ là hiện trạng quan sát được, không phải guidance cho spec tương lai.
  • 2026-03-11: Tạo current baseline doc để chốt snapshot logic/content hiện tại của LM web cho IELTS/SAT/TOEIC trước các đợt nâng cấp tiếp theo.