Bỏ qua để đến nội dung

DOL Kid LMS - Letter Exercise Interaction Catalog

DomainsDOL KidUX1.572 words8 min read
activebyDOL Product Design
  • Chuẩn hóa các dạng letter exercise tiêu biểu thành một catalog gọn, tránh để danh sách minigame bị rời rạc.
  • Tên pattern nên ổn định theo interaction.
  • Theme như fish, crab, bubble, treasure mirror, car chỉ là skin/theme, không phải type gốc.
  • Mỗi pattern có thể có nhiều visual theme khác nhau mà không đổi taxonomy.
  • Có thể tham khảo task pattern từ Duolingo ABC, nhưng khi đưa vào DOL phải normalize về taxonomy của mình; không giữ nguyên label, progression assumption, hay bundle logic của sản phẩm tham chiếu.
  • Mô tả: vẽ line, shape, object, hoặc nét chữ để hoàn thành letter hoặc word.
  • Bao gồm:
    • draw lines / letters / shapes / objects with a line
    • draw letters to form a word
    • có thể có hoặc không có character scaffold
    • Viết chữ - Simple
    • Lines & Shapes
    • Animals
    • Viết chữ - Kịch bản minh hoạ
  • Dùng khi:
    • learner cần luyện form của letter,
    • chuyển từ nét sang chữ,
    • luyện viết tên đơn giản.
  • Learning focus:
    • letter form,
    • stroke memory,
    • early spelling.
  • Mô tả: tap để mở hiệu ứng, hiện đúng letter/object, hoặc kích hoạt feedback vui kiểu nở hoa.
  • Bao gồm:
    • tap for fun
    • tap để reveal letter hoặc reward moment
    • Flowers
  • Dùng khi:
    • warm-up,
    • recognition nhanh,
    • reward nhẹ giữa flow.
  • Learning focus:
    • quick recognition,
    • attention reset,
    • joy loop.
  • Mô tả: ghép letter thành word.
  • Bao gồm:
    • có hình,
    • không hình,
    • ví dụ viết tên.
  • Dùng khi:
    • chuyển từ level letter sang word.
  • Learning focus:
    • spelling,
    • order,
    • letter-word mapping.
  • Mô tả: chọn nhiều item đúng trong một set hoặc scene.
  • Bao gồm:
    • Nghe và chọn đáp án đúng theo bối cảnh game
    • fish
    • crab
    • bubble
    • gương kho báu
    • chạy xe
    • apple
    • các theme multiple-select khác
  • Dùng khi:
    • cần nhịp vui và có scanning motion.
  • Learning focus:
    • identify multiple correct targets,
    • phân biệt đúng/sai trong cùng scene.
  • Taxonomy note:
    • fish/crab/bubble/... là theme.
    • type gốc vẫn là playful multi-select.
  • Mô tả: một stimulus ở trên, chọn một đáp án đúng ở dưới.
  • Stimulus có thể là:
    • video
    • audio
    • image
    • letter
  • Option có thể là:
    • image
    • letter
  • Dùng khi:
    • cần task rõ, ngắn, dễ hiểu.
  • Learning focus:
    • recognition,
    • sound-image-letter association.
  • Source examples:
    • Nghe và chọn đáp án
    • Nghe và chọn đáp án có nhân vật
    • Nghe và quan sát chọn đáp án đúng
    • Sihoulette
  • Mô tả: nối 1 item với 1 item tương ứng.
  • Áp dụng cho:
    • image
    • audio
    • letter
  • Dùng khi:
    • cần map từng cặp rõ ràng.
  • Learning focus:
    • pair association,
    • letter-sound-image mapping.
  • Mô tả: matching set 3-3.
  • Bao gồm:
    • letter vs image
    • letter vs letter
    • image vs image
    • layout dọc
    • layout ngang
    • Nối từ vựng với hình ảnh - Tap
  • Dùng khi:
    • muốn tăng nhịp matching nhưng vẫn giữ task rõ.
  • Learning focus:
    • grouped association,
    • quick comparison.
  • Mô tả: sắp xếp hoặc chọn letter để build word hoàn chỉnh.
  • Khác với LTR-P03:
    • LTR-P03 thiên về ghép từ các letter rời trong bối cảnh gần spelling starter.
    • LTR-P08 thiên về complete-build flow rõ ràng hơn, có thể dùng cho word dài hơn hoặc scaffold khác.
  • Learning focus:
    • word formation,
    • spelling confidence.
  • Source examples:
    • Cross word
    • Hoàn thành từ
    • Học ghép tên/từ
  • Mô tả: ghép word thành sentence đơn giản.
  • Dùng khi:
    • learner đã qua word level.
  • Learning focus:
    • word order,
    • sentence awareness.
  • Scope note:
    • dùng ở late-letter / early-word stage, không phải baseline đầu tiên.
  • Source example:
    • Build a sentence
  • Mô tả: story hoặc scene có narrative, nhưng bên trong vẫn có task practice rõ.
  • Bao gồm:
    • blend story vs practice
    • video / rive scene wrapper
  • Dùng khi:
    • muốn tạo immersion cao hơn,
    • cần kéo motivation mà không tách khỏi task.
  • Learning focus:
    • context memory,
    • narrative retention,
    • emotional engagement.
  • Taxonomy note:
    • đây là pattern wrapper-hybrid.
    • không thay thế hoàn toàn các pattern lõi như choice/match/build.
  • Source example:
    • Story-Letter
  • Mô tả: tap trong một hình hoặc scene để chọn đúng target.
  • Bao gồm:
    • hái trái cây
    • tap object trong scene
  • Dùng khi:
    • cần task trực quan cao, ít text.
  • Learning focus:
    • target recognition in context,
    • scene scanning.
  • Mô tả: learner nói letter, sound, word, hoặc response rất ngắn.
  • Dùng khi:
    • prompt đủ đơn giản,
    • feedback speaking đủ tin cậy.
  • Learning focus:
    • pronunciation starter,
    • confidence to speak.
  • Status:
    • candidate_pending_content
  • Source examples:
    • Nghe và trả lời câu hỏi
    • Nghe và repeat
  • Mô tả: các dạng từ team Thanh hoặc team content chưa có content thật.
  • Rule:
    • chỉ lưu ở catalog dưới trạng thái candidate_pending_content.
    • không đưa lên priority roadmap cho UI nếu chưa có content thật.
  • Audio per scene
    • scene có thể có audio riêng để dẫn task hoặc kể mẩu story ngắn.
  • Audio for options
    • option nên có audio nếu điều đó giúp trẻ học tốt hơn.
  • Correct / incorrect feedback
    • có audio hoặc animation rõ cho đúng/sai.
  • Animation quality
    • animation phải làm bài cuốn hơn, không làm chậm nhịp hoàn thành task.
  • Story blend
    • story có thể bọc quanh practice.
    • practice thường cũng có thể giàu animation như story.
  • Video / rive preference
    • nếu làm story, ưu tiên video / rive.
    • một page bất kỳ có thể là video page, miễn task vẫn rõ.
  • Một letter exercise có thể phối hợp nhiều pattern/câu hỏi trong cùng một bài.
  • Không nên xếp 4-5 pattern ngang hàng mà không có thứ tự học rõ ràng.
  • Baseline tốt hơn là:
    • 1 core pattern
    • 1-2 support pattern
    • 1 reward/wrapper moment
  • Ví dụ:
    • recognition mission = LTR-P05 + LTR-P02
    • trace mission = LTR-P01 + LTR-P02
    • word starter mission = LTR-P03 hoặc LTR-P08 + LTR-P04 hoặc LTR-P11
  • Một letter exercise chỉ được tính là hoàn tất khi learner đi hết toàn bộ question set của bài đã biên soạn đó.
  1. Letter discovery
  • LTR-P05 Single Choice Media Pair
  • LTR-P02 Tap Reveal / Tap For Fun
  • dùng khi introduce letter hoặc sound mới.
  1. Trace and remember
  • LTR-P01 Trace To Form
  • LTR-P02 Tap Reveal / Tap For Fun
  • dùng khi learner cần nhớ form của letter.
  1. Match the sound
  • LTR-P05 Single Choice Media Pair
  • LTR-P06 Matching 1-1
  • dùng khi chuyển từ recognition sang association.
  1. Word starter
  • LTR-P03 Assemble Letters To Word hoặc LTR-P08 Build A Word
  • LTR-P11 Hotspot In Scene hoặc LTR-P04 Playful Multi-select Hunt
  • dùng khi learner đã qua level letter đơn.
  1. LTR-P01 Trace To Form
  2. LTR-P05 Single Choice Media Pair
  3. LTR-P06 Matching 1-1
  4. LTR-P03 Assemble Letters To Word
  5. LTR-P04 Playful Multi-select Hunt
  6. LTR-P11 Hotspot In Scene
  • LTR-P07, LTR-P08, LTR-P09, LTR-P10, LTR-P12, LTR-P13 mở sau theo content readiness.
  • Nếu build theo mission:
    • ưu tiên Letter discovery, Trace and remember, Match the sound trước.
  • 2026-03-16: Chuẩn hóa catalog interaction cho letter exercise, gom danh sách dạng bài thô thành các pattern ổn định theo interaction.
  • 2026-03-18: Bổ sung Pattern Bundle RuleSuggested Mission Bundles để shift từ list pattern sang session design phù hợp với playful foundational learning.
  • 2026-03-19: Gắn lại các source examples từ input thực tế của team vào từng letter pattern để dễ trace từ content list sang taxonomy canon.